LEARNDO / ĐỌC THEO LỘ TRÌNH
Bắt đầu với lịch sử và ý tưởng, xây nền tảng, thực hành thị giác 2D, rồi đi vào hình học 3D và kiến thức chuyên sâu. Mỗi bài vẫn có ví dụ, bài tập và chuỗi đọc riêng.
Đây là lịch đọc từ 261 bài đang công khai, không phải ngày xuất bản. Ngày đăng gốc được giữ trên từng bài. Ngày cuối được cân đối để có 2–4 bài; thời gian dưới đây chưa tính thực hành.
Tách ảnh thành bốn dải con bằng tổng và hiệu từng cặp. Tự viết cả phân tích lẫn tổng hợp, kiểm tra khôi phục và bảo toàn năng lượng của chuẩn hóa trực chuẩn.
Phân biệt hai miền vân vuông góc bằng ngân hàng Gabor. Chuẩn hóa kernel, kết hợp hai pha và kiểm tra hướng dao động khác với hướng đường sọc.
Biến đổi từng khối 8 × 8, lượng tử hóa với hai bước và khôi phục. Đo số hệ số khác không cùng MSE, đồng thời phân biệt thí nghiệm DCT với một bộ mã hóa JPEG đầy đủ.
Mô phỏng 4:2:0 bằng giảm hai kênh màu theo cả hai trục. Kiểm tra số mẫu giảm một nửa và dùng một ảnh có chi tiết màu mảnh để thấy giới hạn của giả thiết giữ luma.
Tự viết các bước gán cụm và cập nhật tâm trên màu Lab. Kiểm tra thứ tự kênh, miền giá trị, mục tiêu tối ưu và độ thuần cụm trên ảnh có nhãn tổng hợp.
So nội suy màu độc lập với nội suy màu đã nhân alpha trên một cạnh đỏ trong suốt, rồi ghép lên nền trắng.
Bạn sẽ tạo một dự án C++ nhỏ, kết nối OpenCV bằng CMake và chạy chương trình xử lý ảnh đầu tiên trên Windows.
Bạn sẽ ước lượng một xác suất từ dữ liệu, rồi xem điều gì thay đổi khi thêm giả định ban đầu. Ví dụ phân biệt MLE, MAP và trung bình hậu nghiệm.
Bạn sẽ dùng nhiều mẫu ngẫu nhiên để xấp xỉ một giá trị trung bình. Thay số mẫu giúp bạn thấy kết quả ổn định hơn với tốc độ nào.
Dữ liệu ban đầu có thể lệch nhưng trung bình của nhiều mẫu lại gần dạng chuông. Bạn sẽ kiểm tra hiện tượng này và xem vì sao lấy mẫu sai vẫn gây thiên lệch.
Độ chính xác 84% chưa cho biết kết quả chắc chắn đến đâu. Bạn sẽ tính khoảng Wilson và dùng mô phỏng để hiểu ý nghĩa của mức tin cậy 95%.
Bạn sẽ so sánh hai mô hình trên cùng các mẫu, chú ý những mẫu mà kết quả đúng–sai khác nhau. Kiểm định cặp giúp đánh giá bằng chứng bên cạnh mức cải thiện.
Tự tính Jensen–Shannon divergence trên ba phân bố, kiểm tra tính đối xứng và phân biệt divergence với distance.
Giữ nguyên mọi nhãn phân loại nhưng thay mức tự tin, rồi đo bình phương sai số xác suất trên dữ liệu nhị phân.
Tạo hai nhóm dự đoán có sai lệch ngược chiều, rồi đo ECE khi gộp và khi tách bin.
Tự lập bảng risk–coverage và thấy rằng tăng ngưỡng tự tin không bảo đảm sai số luôn giảm.
Tách điểm số khỏi quyết định, tự cộng chi phí bỏ sót và báo nhầm rồi chọn ngưỡng trên dữ liệu validation.
Khi hàm có nhiều đầu vào và đầu ra, một đạo hàm chưa đủ. Bạn sẽ lập ma trận Jacobian và dùng JVP, VJP để theo dõi một hướng thay đổi.
Bạn sẽ dùng đạo hàm để xấp xỉ hàm quanh một điểm. So sánh với giá trị thật giúp bạn hiểu vì sao bước cập nhật quá dài dễ làm dự đoán sai.
Bạn sẽ dùng đạo hàm bậc hai để xem một hàm cong theo các hướng như thế nào. Hessian giúp phân biệt cực tiểu với điểm yên ngựa và giải thích bước Newton.
Kiểm tra quan hệ giữa dịch ảnh và dịch feature map, rồi làm lộ sai khác do zero padding và stride bằng một kernel Sobel.