Machine learning
Học máy
Các phương pháp điều chỉnh mô hình từ dữ liệu để thực hiện một nhiệm vụ, thay vì viết riêng mọi quy tắc quyết định.
Học phân biệt ảnh sản phẩm đạt và lỗi từ các ví dụ đã gán nhãn.
Câu hỏi liên quanTỪ ĐIỂN LEARNDO
Tìm theo tiếng Việt, tiếng Anh hoặc viết tắt. Hiểu khái niệm qua định nghĩa, ví dụ và tài liệu gốc.
100 thuật ngữTrang 1 / 5
Học máy
Các phương pháp điều chỉnh mô hình từ dữ liệu để thực hiện một nhiệm vụ, thay vì viết riêng mọi quy tắc quyết định.
Học phân biệt ảnh sản phẩm đạt và lỗi từ các ví dụ đã gán nhãn.
Câu hỏi liên quanHọc sâu
Nhánh học máy dùng nhiều tầng biến đổi có tham số để học các biểu diễn phục vụ nhiệm vụ.
Các tầng của CNN biến điểm ảnh thành đặc trưng rồi thành điểm phân loại.
Câu hỏi liên quanThị giác máy tính
Lĩnh vực xây dựng phương pháp suy ra thông tin từ ảnh, video hoặc các quan sát thị giác khác.
Tìm vị trí vết xước, đo chuyển động hoặc ước lượng hình học 3D.
Câu hỏi liên quanHọc có giám sát
Học quan hệ từ đầu vào đến mục tiêu dựa trên các ví dụ có nhãn hoặc giá trị đích.
Ảnh đi kèm nhãn loại sản phẩm hoặc hộp bao vật thể.
Câu hỏi liên quanHọc không giám sát
Tìm cấu trúc trong dữ liệu mà không dựa vào nhãn đích cho một nhiệm vụ dự đoán có giám sát cụ thể.
Gom nhóm các vector ảnh theo mức giống nhau.
Học tự giám sát
Tạo tín hiệu học từ cấu trúc của chính dữ liệu, chẳng hạn dự đoán phần bị che hoặc so sánh các quan sát liên quan.
Học khôi phục các mảnh ảnh bị che trước khi phân loại.
Câu hỏi liên quanHọc tăng cường
Học cách chọn hành động thông qua tương tác và tín hiệu thưởng, thường nhằm tối đa hóa tổng thưởng kỳ vọng theo thời gian.
Một tác tử chọn nước đi và nhận phản hồi từ kết quả ván cờ.
Câu hỏi liên quanPhân loại
Dự đoán một hoặc nhiều nhãn cho một đầu vào theo tập lớp được xác định trong bài toán.
Một ảnh được gán nhãn đạt hoặc lỗi.
Câu hỏi liên quanHồi quy
Dự đoán một hoặc nhiều giá trị số liên tục từ dữ liệu đầu vào.
Ước lượng góc quay hoặc khoảng cách của một vật thể.
Câu hỏi liên quanHọc chuyển giao
Sử dụng kiến thức hoặc tham số học từ nhiệm vụ hay miền dữ liệu trước để hỗ trợ nhiệm vụ mới.
Dùng backbone đã học trước rồi huấn luyện đầu phân loại cho ảnh linh kiện.
Tập huấn luyện
Phần dữ liệu được dùng để điều chỉnh tham số mô hình trong quá trình học.
Các ảnh mà thuật toán dùng để tính gradient và cập nhật trọng số.
Tập thẩm định
Dữ liệu dùng để lựa chọn cấu hình, ngưỡng hoặc thời điểm dừng mà không trực tiếp cập nhật trọng số từ các mẫu ấy.
So sánh hai tốc độ học bằng kết quả validation.
Câu hỏi liên quanTập kiểm tra
Dữ liệu được giữ riêng để ước lượng chất lượng sau khi đã chốt các lựa chọn phát triển mô hình.
Đánh giá trên ảnh từ một đợt thu thập chưa dùng trong quá trình phát triển.
Rò rỉ dữ liệu
Thông tin không có sẵn ở thời điểm dự đoán lọt vào quá trình xây hoặc lựa chọn mô hình.
Các khung hình gần nhau của cùng video nằm ở cả train và test.
Câu hỏi liên quanTăng cường dữ liệu
Tạo biến thể đầu vào bằng những biến đổi được kỳ vọng giữ đúng ý nghĩa nhãn trong bài toán.
Đổi độ sáng vừa phải hoặc lật ảnh khi hướng không quyết định nhãn.
Mất cân bằng lớp
Số mẫu hoặc tần suất xuất hiện giữa các lớp chênh lệch đáng kể.
Phần lớn ảnh là sản phẩm đạt, rất ít ảnh lỗi.
Câu hỏi liên quanĐộ chính xác trong các dự đoán dương
Tỷ lệ dự đoán dương thật sự đúng trong số tất cả dự đoán dương, bằng TP chia cho TP cộng FP.
Trong 20 ảnh bị báo lỗi, 15 ảnh thật sự lỗi thì precision là 75%.
Câu hỏi liên quanĐộ bao phủ lớp dương
Tỷ lệ mẫu dương được phát hiện đúng trong số tất cả mẫu dương thật, bằng TP chia cho TP cộng FN.
Tìm được 18 trong 20 sản phẩm lỗi cho recall 90%.
Câu hỏi liên quanĐiểm F1
Trung bình điều hòa của precision và recall, bằng 2PR chia cho P cộng R khi mẫu số khác không.
Dùng để cân bằng hai chỉ số trong một thiết lập đánh giá đã xác định.
Câu hỏi liên quanHiệu chuẩn xác suất
Mức phù hợp giữa xác suất dự đoán và tần suất đúng quan sát được trên nhiều dự đoán tương tự.
Trong nhóm dự đoán khoảng 0,8, tỷ lệ đúng nên gần 80% nếu được hiệu chuẩn tốt.
Câu hỏi liên quan